Snowy Owl



Phân loại khoa học về cú tuyết

Vương quốc
Animalia
Phylum
Chordata
Lớp học
Chim
Đặt hàng
Strigiformes
gia đình
Strigidae
Chi
Bubo
Tên khoa học
Bubo Scandiacus

Tình trạng bảo tồn cú tuyết:

Ít quan tâm nhất

Vị trí Snowy Owl:

Âu-Á
Châu Âu
Bắc Mỹ
đại dương

Sự kiện về cú tuyết

Con mồi chính
Lemmings, Voles, Cá
Tính năng khác biệt
Dấu hiệu đen trắng và đầu lớn
Sải cánh
130cm - 164cm (51in - 65in)
Môi trường sống
Rừng cây trong lãnh nguyên Bắc Cực
Động vật ăn thịt
Người, Cáo, Chó hoang
Chế độ ăn
Động vật ăn tạp
Cách sống
  • Đơn độc
Đồ ăn yêu thích
Lemmings
Kiểu
Chim
Kích thước ly hợp trung bình
7
phương châm
Một trong những loài cú lớn nhất trên thế giới!

Đặc điểm thể chất của Snowy Owl

Màu sắc
  • Màu xám
  • Đen
  • trắng
Loại da
Lông vũ
Tốc độ tối đa
50 dặm / giờ
Tuổi thọ
10-17 năm
Cân nặng
1,1kg - 2kg (2,4lbs - 4,4lbs)
Chiều cao
60cm - 75cm (24in - 30in)

Cú tuyết còn được gọi là cú Bắc Cực hay cú trắng vĩ đại. Cú tuyết chủ yếu được tìm thấy trong Vòng Bắc Cực với phạm vi của cú tuyết trên khắp Canada, Greenland, Châu Âu và Châu Á. Cú tuyết là loài chim chính thức của Quebec ở Đông Bắc Canada.



Cú tuyết là một trong những loài cú lớn nhất trên thế giới, với con cú tuyết trưởng thành trung bình cao khoảng 65cm với sải cánh dài khoảng 140cm. Tuy nhiên, cú tuyết có thể nhỏ hơn thế này, và thậm chí có thể phát triển chiều cao hơn 75cm.



Mặc dù có rất nhiều loài cú tuyết trong Vòng Bắc Cực, nhưng người ta vẫn báo cáo rằng cú tuyết sẽ di chuyển xa hơn về phía nam để tìm kiếm thức ăn. Những con cú tuyết đã được phát hiện ở tận phía nam Texas của Hoa Kỳ và thậm chí ở Caribê. Cú tuyết cũng thường được phát hiện ở khắp châu Âu và châu Á, từ Vương quốc Anh đến miền nam Trung Quốc.

Cú tuyết làm tổ trên mặt đất nhưng chúng đã chọn nơi làm tổ rất cẩn thận. Địa điểm làm tổ cho cú tuyết phải có tầm nhìn tốt để cú tuyết có thể để mắt đến xung quanh và tổ của cú tuyết cũng phải có nguồn thức ăn tốt để cú tuyết không phải để yến lâu (nếu có) để ăn.



Cú tuyết sinh sản vào tháng 5 và cú tuyết cái đẻ tới 14 quả trứng mặc dù kích thước ly hợp trung bình của cú tuyết là khoảng 7. Những con cú tuyết trắng tinh sẽ nở ra khỏi trứng sau thời gian ấp khoảng 5 tuần. Cả cú tuyết đực và cú tuyết cái bố mẹ đều giúp kiếm ăn và sợ hãi con non của chúng, và cũng bảo vệ những con cú tuyết con khỏi những kẻ săn mồi.

Mặc dù cú tuyết là loài ăn tạp nhưng chúng có chế độ ăn chủ yếu là ăn thịt. Lemmings và các loài gặm nhấm nhỏ khác như chuột và chuột đồng là nguồn thức ăn chính của cú tuyết. Cú tuyết là những thợ săn cơ hội, nghĩa là chúng sẽ tận dụng cơ hội để săn những con vật lớn hơn. Cú tuyết được biết đến là loài săn cá (khi chúng có thể tìm thấy chúng), sóc, thỏ, chuột, chim và thậm chí cả động vật có vú lớn như gophers và cáo.

Giống như các loài chim lớn khác, cú tuyết được biết là nuốt toàn bộ thức ăn của nó và sau đó rút xương dưới dạng viên nhỏ trong vòng 24 giờ sau khi cho ăn. Để có thể duy trì bản thân, con cú tuyết phải ăn khoảng 5 con chuột hoặc con chuột mỗi ngày, tức là gần 2.000 con trong một năm.



Cú tuyết được biết đến là loài có bộ lông màu trắng sáng, thường có đốm đen và xám. Cú tuyết cũng có đôi mắt to, chiếc mỏ cong, sắc nét và cái đầu lớn, cùng với những chiếc lông ở chân. Tất cả những đặc điểm này của cú tuyết cho phép cú tuyết sống sót thành công nhất có thể trong Vòng Bắc Cực.

Do kích thước lớn, cú tuyết có ít động vật ăn thịt tự nhiên trong môi trường sống của nó. Con người săn cú tuyết là những kẻ săn mồi chính của cú tuyết, cùng với cáo lớn, chó hoang và chó sói.

Xem tất cả 71 động vật bắt đầu bằng S

Nguồn
  1. David Burnie, Động vật Dorling Kindersley (2011), Hướng dẫn trực quan rõ ràng về động vật hoang dã trên thế giới
  2. Tom Jackson, Lorenz Books (2007) Bách khoa toàn thư thế giới về động vật
  3. David Burnie, Kingfisher (2011) The Kingfisher Animal Encyclopedia
  4. Richard Mackay, Nhà xuất bản Đại học California (2009) Tập bản đồ các loài nguy cấp
  5. David Burnie, Dorling Kindersley (2008) Từ điển bách khoa toàn thư có minh họa về động vật
  6. Dorling Kindersley (2006) Bách khoa toàn thư về động vật của Dorling Kindersley
  7. Christopher Perrins, Nhà xuất bản Đại học Oxford (2009) The Encyclopedia Of Birds

Bài ViếT Thú Vị