Con chuột



Phân loại khoa học chuột

Vương quốc
Animalia
Phylum
Chordata
Lớp học
Mammalia
Đặt hàng
Loài gặm nhấm
gia đình
Muridae
Chi
Rattus
Tên khoa học
Rattus Rattus

Tình trạng Bảo tồn Chuột:

Ít quan tâm nhất

Vị trí Chuột:

Châu phi
Nam Cực
Châu Á
Trung Mỹ
Âu-Á
Châu Âu
Bắc Mỹ
Châu đại dương
Nam Mỹ

Sự kiện về chuột

Con mồi chính
Trứng, Quả hạch, Khoai tây, Ngô
Môi trường sống
Ngầm gần khu định cư của con người
Động vật ăn thịt
Cú, Rắn, Gấu trúc, Mèo
Chế độ ăn
Động vật ăn tạp
Quy mô lứa đẻ trung bình
số 8
Cách sống
  • Đơn độc
Đồ ăn yêu thích
Trứng
Kiểu
Động vật có vú
phương châm
Động vật ăn tạp ăn bất cứ thứ gì!

Đặc điểm thể chất của chuột

Màu sắc
  • nâu
  • Màu xám
  • Đen
  • trắng
Loại da
Lông
Tốc độ tối đa
8 dặm / giờ
Tuổi thọ
2-5 năm
Cân nặng
200-900g (0,4-2lbs)

Hai loài chuột phổ biến nhất là chuột đen và chuột nâu. Cả hai loài chuột đều được tìm thấy ở mọi nơi trên thế giới. Loài chuột này thường được tìm thấy ở những nơi nhỏ, tối và được cho là có nguồn gốc từ châu Á trước khi di cư qua các quốc gia và trở thành hành khách tình cờ trong các chuyến đi của con người. Chuột hiện là một trong những loài động vật có khả năng thích nghi và lây lan rộng rãi nhất trên thế giới.



Chuột là một loài động vật có vú ăn xác thối nhỏ, đã được chứng minh là loài gây hại ở cả thành thị và nông thôn, nơi thường có chuột do nguồn thức ăn dồi dào. Chuột được biết là giết những gia súc nhỏ hơn trong các trang trại, và có một huyền thoại rằng bạn chỉ cách chuột 5ft vào bất cứ lúc nào.



Loài chuột này cũng có thể mang và lây lan dịch bệnh đến mức tàn phá, mặc dù các bệnh do chuột mang theo thường không truyền sang người. Tuy nhiên, vào thời trung cổ, bệnh dịch đen đã quét sạch gần 2/3 dân số châu Âu. Căn bệnh này không phải do chuột trực tiếp gây ra mà thực sự là do bọ chét bị nhiễm bệnh mang trên chuột.

Sự khác biệt đặc biệt nhất giữa chuột cống và chuột nhắt là kích thước của chúng. Chuột cống có xu hướng lớn hơn chuột nhiều và chính vì vậy mà các loài gặm nhấm mới được phát hiện dễ dàng được phân loại là chuột cống hoặc chuột nhắt.



Trong tự nhiên, chuột là con mồi của nhiều loài động vật khác nhau bao gồm rắn, mèo rừng và chim săn mồi. Trong một số nền văn hóa, chuột bị con người săn bắt và ăn làm thức ăn. Chuột bandicoot là một nguồn thực phẩm ổn định và phổ biến ở các vùng Đông Nam Á nhưng người ta cho rằng việc ăn thịt chuột đã không trở nên phổ biến ở những nơi khác do việc ăn thịt chuột được xã hội chấp nhận ở các nền văn hóa khác.

Ngày nay, chuột thường được nuôi làm thú cưng trên khắp thế giới và được cho là đã được nuôi làm thú cưng từ những năm 1800. Chuột vật nuôi gây ra các nguy cơ sức khỏe cho con người giống như các động vật gia đình khác nên không được coi là mang mầm bệnh có hại. Khi được thuần hóa, chuột có thể cực kỳ thân thiện và có thể được dạy để thực hiện các nhiệm vụ có chọn lọc như thực hiện một số hành động để kiếm thức ăn.

Chuột cống là loài sinh sản nhanh và sinh nhiều lứa chuột con, nghĩa là những con chuột cưng thuộc các giới tính khác nhau nên được tách ra vào khoảng một tháng tuổi. Chuột cống có thể bắt đầu sinh con khi được khoảng 5 tuần tuổi và chuột cái sinh ra các lứa từ 6 đến 10 chuột con sau thời gian mang thai 22 ngày. Mặc dù chuột cống cái có thể sống đến 4 hoặc 5 tuổi nhưng chuột cái không thể sinh con sau khi trẻ được khoảng 18 tháng tuổi.



Chuột là động vật ăn tạp và ăn hỗn hợp động vật và thực vật để nhận được tất cả các chất dinh dưỡng thích hợp. Chuột được biết là ăn hầu hết mọi thứ và mức độ rác cao ở các thành phố, nhường chỗ cho một thế hệ chuột siêu ngoại cỡ mới. Những con chuột lớn lớn hơn nhiều so với những con chuột bình thường và chiếm ưu thế hơn trong môi trường của chúng, nghĩa là những loài chuột nhỏ hơn có xu hướng phải chịu hậu quả như vậy.

Xem tất cả 21 động vật bắt đầu bằng R

Nguồn
  1. David Burnie, Động vật Dorling Kindersley (2011), Hướng dẫn trực quan chắc chắn về động vật hoang dã trên thế giới
  2. Tom Jackson, Lorenz Books (2007) Bách khoa toàn thư thế giới về động vật
  3. David Burnie, Kingfisher (2011) The Kingfisher Animal Encyclopedia
  4. Richard Mackay, Nhà xuất bản Đại học California (2009) Tập bản đồ các loài nguy cấp
  5. David Burnie, Dorling Kindersley (2008) Bách khoa toàn thư có minh họa về động vật
  6. Dorling Kindersley (2006) Từ điển bách khoa toàn thư về động vật của Dorling Kindersley
  7. David W. Macdonald, Nhà xuất bản Đại học Oxford (2010) The Encyclopedia Of Mammals

Bài ViếT Thú Vị