Avocet



Phân loại khoa học Avocet

Vương quốc
Animalia
Phylum
Chordata
Lớp học
Chim
Đặt hàng
Charadriiformes
gia đình
Họ Recurvirostridae
Chi
Recurvirostra
Tên khoa học
Recurvirostra

Tình trạng bảo tồn Avocet:

Ít quan tâm nhất

Vị trí Avocet:

Châu Á
Âu-Á
Châu Âu
Bắc Mỹ
Châu đại dương
Nam Mỹ

Sự kiện về Avocet

Con mồi chính
Côn trùng. Cá, động vật giáp xác
Tính năng khác biệt
Mỏ cong dài và bộ lông nổi bật
Sải cánh
77cm - 80cm (30in - 32in)
Môi trường sống
Đất ngập nước ôn đới
Động vật ăn thịt
Chó, Mèo, Stouts
Chế độ ăn
Động vật ăn thịt
Cách sống
  • Đàn
Đồ ăn yêu thích
Côn trùng
Kiểu
Chim
Kích thước ly hợp trung bình
4
phương châm
Có một cái mỏ cong và hếch!

Đặc điểm vật lý của Avocet

Màu sắc
  • Đen
  • trắng
Loại da
Lông vũ
Tốc độ tối đa
25 dặm / giờ
Tuổi thọ
10-15 năm
Cân nặng
140g - 400g (5oz - 14oz)
Chiều dài
42cm - 45cm (16in - 18in)

Chim họa mi là một loại chim lội nước được tìm thấy trên các bãi bồi ở những vùng khí hậu ấm hơn trên thế giới. Có bốn loài chim chích khác nhau đó là chim chào mào Pied, chim chào mào Mỹ, chim chích chòe cổ đỏ và chích chòe Andean.



Vòi rồng thường được tìm thấy trong các môi trường sống nhiều nước gần bờ biển bao gồm đầm lầy, đầm lầy và đầm lầy. Môi trường sống chính xác của loài vẹt đuôi dài phụ thuộc vào loài như loài vượn Pied được tìm thấy ở châu Âu và châu Á, loài vằn Mỹ được tìm thấy ở bờ biển Thái Bình Dương của Bắc Mỹ, loài vượn cổ đỏ ở Úc và loài vượn Andean được tìm thấy tự nhiên làm tổ trên dãy núi Andes.



Chim họa mi là một loài chim có vẻ ngoài rất đặc biệt do có một cái mỏ dài và mỏng, hếch lên, nó quét từ bên này sang bên kia trong nước để bắt thức ăn. Giống như các loại tàu lặn khác, loài chim ó cũng có đôi chân dài và bàn chân có màng để hỗ trợ nó săn mồi ở những vùng cạn.

Chim họa mi là một loài chim tương đối lớn và mạnh mẽ, thường được báo cáo là để đe dọa các loài chim khác rời khỏi vị trí của nó. Avocets là loài chim tương đối hòa đồng và thường có thể được nhìn thấy khi bay, săn mồi, di cư và làm tổ thành đàn lớn.



Chim họa mi là một loài động vật ăn thịt và chủ yếu ăn côn trùng và các động vật không xương sống nhỏ khác để tồn tại. Avocets cũng ăn cá nhỏ, động vật giáp xác và thậm chí cả động vật lưỡng cư kỳ quặc khi chúng săn mồi dưới nước.

Do kích thước tương đối lớn của chúng, loài chim ó có một số lượng hạn chế kẻ thù trong môi trường tự nhiên với chó, mèo, cò và chồn là những kẻ săn mồi chính của gà con và trứng.

Avocets được biết là sinh sản trên bãi đất trống, thường gần mặt nước. Con cái sẽ đẻ khoảng 4 quả trứng được cả bố và mẹ ấp cho đến khi chúng nở một tháng sau đó. Gà con Avocet được cả bố và mẹ nuôi dưỡng cho đến khi chúng bay ra khỏi tổ (bay khỏi tổ) vào khoảng 4 đến 6 tuần tuổi.

Ngày nay, loài chim cảnh có vẻ đang phát triển mạnh đặc biệt ở Vương quốc Anh, nơi công tác bảo tồn rộng rãi đã được thực hiện để cố gắng và xây dựng quần thể loài chim cảnh sau khi nó tuyệt chủng ở Anh vào những năm 1800. Ngày nay, cây cảnh cũng có trên logo của RSPB (Hiệp hội Bảo vệ Các loài chim Hoàng gia).



Xem tất cả 57 động vật bắt đầu bằng A

Làm thế nào để nói Avocet trong ...
tiếng ĐứcAvocets
Tiếng AnhAvocet
người Tây Ban NhaHọ Recurvirostridae
người PhápAvocette
Phần lanAvosetite (bộ lạc)
Thổ nhĩ kỳSwordbill
Nguồn
  1. David Burnie, Động vật Dorling Kindersley (2011), Hướng dẫn trực quan rõ ràng về động vật hoang dã trên thế giới
  2. Tom Jackson, Lorenz Books (2007) Bách khoa toàn thư thế giới về động vật
  3. David Burnie, Kingfisher (2011) The Kingfisher Animal Encyclopedia
  4. Richard Mackay, Nhà xuất bản Đại học California (2009) Tập bản đồ các loài nguy cấp
  5. David Burnie, Dorling Kindersley (2008) Từ điển bách khoa toàn thư có minh họa về động vật
  6. Dorling Kindersley (2006) Bách khoa toàn thư về động vật của Dorling Kindersley
  7. Christopher Perrins, Nhà xuất bản Đại học Oxford (2009) The Encyclopedia Of Birds

Bài ViếT Thú Vị